Sản phẩm
Giải pháp chiếu sáng học đường

Chiếu sáng học đường - bảo vệ mắt cho học sinh

 

Ánh sáng rất cần thiết cho học tập

Khoa học đã chứng minh 90% thông tin mà con người cảm nhận được từ thế giới bên ngoài thông qua cơ quan thị giác. Đồng thời, theo các chuyên gia y tế việc học tập và làm việc lâu dài trong môi trường trường thiếu sáng, chiếu sáng mất tiện nghi là một trong các nguyên nhân dẫn đến suy giảm thị lực. Thực tế cho thấy tại Việt Nam, tỷ lệ khúc xạ học đường nói chung là 49.16%, trong đó tật cận thị là 48.1% (cận nhẹ: 56%, cận vừa: 27.7%, cận nặng:15.5%- Theo khảo sát bệnh về mắt do Cục Y tế dự phòng năm 2005. Trước thực tế này, chúng tôi mang đến một giải pháp toàn diện và hiệu quả cho chiếu sáng trong lớp học.

Giải pháp chiếu sáng chúng tôi cung cấp bao gồm:

Lựa chọn nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện và thân thiện môi trường. Trong đó hàm lượng các chất độc hại (như chì, thủy ngân, cd) sử dụng ít nhất. Sản phẩm an toàn cho người sử dụng (hạn chế tia UV, an toàn điện trong sử dụng).

Thiết kế chiếu sáng đảm bảo các tiêu chuẩn quy định: Đội ngũ kỹ sư chiếu sáng thiết kế bố trí hợp lý, phù hợp với từng lớp học, từng điều kiện vùng miền cụ thể vừa đảm bảo chất lượng ánh sáng, hiệu quả năng lượng vừa góp phần giảm hiện tượng bệnh mắt học đường, nâng cao hưng phấn trong quá trình học tập.

Thiết kế mô hình chiếu sáng học đường

 Qua khảo sát thực trạng các phòng học tại các trường trên toàn quốc cho thấy:

1.Phòng có kích thước chuẩn 7,2m x 8,4m dành cho khối học THPT.

2.Phòng học có kích thước 7,2m x 7,8m dành cho khối học THCS

3.Phòng học có kích thước 7,2m x 7,2m dành cho khối học Tiểu học

4.Phòng học khác: loại phòng học này tương đối nhiều, rất đa dạng về kích thước, kiểu dáng, loại trần như phòng quá dài, quá cao, phòng học trần nhựa, trần mái ngói…

5.Phòng học bộ môn: Vật lý, tin học, sinh học, hoá học, thư viện...

STT Các chỉ tiêu Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114:2002 Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam QCXDVN 09:2005 Quyết định của Bộ Y tế 3733/2002-QĐ/BYT
1 Độ rọi (lux) 300 - 500 - 750 (trên bàn và bảng) 200 - 300 - 500 (trên bảng không yêu cầu) 300 (trên bàn và bảng)
2 Chói lóa A-B - A-B
3 Chỉ số hoàn màu 80-90 - -
4 Hiệu suất năng lượng (W/m2) Khuyến khích sử dụng thiết bị tiết kiệm điện 13 -

Tham khảo một số tiêu chuẩn nước ngoài

Các tiêu chí cần đạt được

1.Độ rọi trung bình trên bảng: Ebảng >= 300 lux

2.Độ rọi trung bình trong lớp học (trên bàn học sinh): Ebàn >= 300 lux

3. Mức độ chói loá trong lớp: Hạn chế tối đa

4. Độ đồng đều của ánh sáng:  trên bàn: U>0.7; trên bảng: U>0.6

5. Hiện tượng nhấp nháy ánh sáng: Hầu như không tồn tại (Sử dụng chấn lưu điện tử làm việc ở tần số (20 - 30) kHz)

6. Chỉ số hoàn mầu của ánh sáng: Ra >= 0.85 (Sử dụng bóng đèn huỳnh quang T8 bột huỳnh quang 3 phổ 100%)

7. Màu sắc ánh sáng: Trắng dịu (nhiệt độ màu của nguồn sáng 5500K hoặc 6500K)

Mô hình thiết kế chiếu sáng chuẩn

Mô hình thiết kế dọc Mô hình thiết kế ngang

 

Bài viết cùng chủ đề